Van inox dùng cho hệ thống cấp nước khu sơ chế hải sản nên chọn loại nào?

Van inox dùng cho hệ thống cấp nước khu sơ chế hải sản nên chọn loại nào?

Van inox dùng cho hệ thống cấp nước khu sơ chế hải sản cần được chọn theo yêu cầu vệ sinh, độ ăn mòn của môi trường, chất lượng nước, vật liệu inox, kiểu van, gioăng làm kín, kiểu kết nối và vị trí lắp đặt. Đây là hệ thống thường gặp trong nhà máy chế biến thủy sản, khu rửa cá, rửa tôm, rửa mực, khu phân loại, khu cấp đông, khu vệ sinh dụng cụ và khu rửa sàn.

Tham khảo thêm tại van inox ↗ để xem các dòng van inox công nghiệp, van vi sinh inox, van bi inox, van bướm inox, van 1 chiều inox, y lọc inox và phụ kiện inox dùng cho hệ thống cấp nước thực phẩm, thủy sản, hải sản, nước sạch, nước lạnh và khu sản xuất có yêu cầu vệ sinh cao.

Trong khu sơ chế hải sản, môi trường thường ẩm, lạnh, có muối, nước rửa, chất hữu cơ, hóa chất vệ sinh và hoạt động xịt rửa liên tục. Nếu chọn van không phù hợp, van có thể nhanh gỉ, rò rỉ, kẹt tay gạt, bám cặn hoặc gây khó khăn khi vệ sinh đường ống.

Van inox dùng cho hệ thống cấp nước khu sơ chế hải sản nên chọn loại nào?

Hệ thống cấp nước khu sơ chế hải sản có đặc điểm gì?

Hệ thống cấp nước khu sơ chế hải sản thường gồm nguồn nước sạch, bồn chứa, bơm cấp, đường ống cấp nước rửa nguyên liệu, bồn rửa, bàn sơ chế, khu phân loại, khu làm lạnh, khu rửa dụng cụ, khu rửa sàn và các điểm xả cuối tuyến. Một số nhà máy còn có tuyến nước lạnh, nước đá tan, nước muối loãng hoặc nước sau xử lý dùng cho công đoạn rửa sạch hơn.

Đặc điểm quan trọng nhất của hệ này là môi trường có khả năng ăn mòn cao hơn nhiều hệ nước sạch thông thường. Nước biển, nước muối, hơi muối và chất hữu cơ từ hải sản có thể làm các vật liệu kém chất lượng nhanh xuống cấp.

Ngoài ra, khu sơ chế hải sản thường phải rửa nhiều lần trong ngày. Van inox cần chống gỉ tốt, ít bám bẩn, dễ thao tác và phù hợp với quy trình vệ sinh sau ca sản xuất.

Van inox có phù hợp cho khu sơ chế hải sản không?

Van inox phù hợp cho hệ thống cấp nước khu sơ chế hải sản vì có khả năng chống gỉ tốt, bền trong môi trường ẩm và dùng được cho nước sạch, nước lạnh, nước rửa thực phẩm hoặc nước có mức độ ăn mòn nhẹ. Tuy nhiên, cần chọn đúng mác inox, không nên chỉ chọn theo giá.

Với khu vực sơ chế hải sản, inox 304 có thể dùng cho một số tuyến phụ trợ ít tiếp xúc muối hoặc khu vực không quá ăn mòn. Nhưng nếu van thường xuyên tiếp xúc nước mặn, hơi muối, nước rửa hải sản hoặc hóa chất vệ sinh, inox 316 sẽ an toàn hơn.

Với tuyến nước sạch gần sản phẩm, khu rửa nguyên liệu, khu rửa dụng cụ tiếp xúc thực phẩm hoặc hệ cần vệ sinh cao, nên cân nhắc inox 316L và van vi sinh để hạn chế bám cặn, dễ tháo vệ sinh và tăng độ bền lâu dài.

Nên dùng van inox công nghiệp hay van inox vi sinh?

Van inox công nghiệp phù hợp với tuyến nước rửa sàn, nước cấp phụ trợ, tuyến kỹ thuật, điểm xả hoặc các nhánh không tiếp xúc trực tiếp với hải sản. Các dòng van bi inox, van bướm inox, van 1 chiều inox và y lọc inox vẫn có thể dùng tốt nếu chọn đúng inox 316 và gioăng phù hợp.

Van inox vi sinh nên dùng cho tuyến nước sạch cấp vào khu rửa nguyên liệu, khu sơ chế sạch, khu rửa dụng cụ tiếp xúc thực phẩm, bồn rửa thành phẩm hoặc các đoạn đường ống cần vệ sinh thường xuyên. Dòng van này có bề mặt trong nhẵn hơn, hạn chế điểm bám cặn và dễ tháo lắp hơn.

Cách chọn hợp lý là phân khu rõ ràng. Tuyến phụ trợ có thể dùng van inox công nghiệp. Tuyến sạch gần sản phẩm nên ưu tiên van vi sinh inox 316L, kết nối clamp hoặc hàn vi sinh tùy thiết kế đường ống.

Nên chọn inox 304, 316 hay 316L?

Inox 304 phù hợp với tuyến nước sạch thông thường, nước rửa sàn nhẹ hoặc khu phụ trợ ít tiếp xúc với muối và hóa chất. Tuy nhiên, trong môi trường hải sản, inox 304 không nên dùng đại trà cho mọi vị trí, nhất là nơi thường xuyên có nước mặn hoặc hơi muối.

Inox 316 phù hợp hơn cho khu sơ chế hải sản nhờ khả năng chống ăn mòn tốt hơn trong môi trường có clorua, muối và độ ẩm cao. Các vị trí như sau bơm, tuyến cấp chính, khu rửa hải sản, khu nước lạnh và khu vệ sinh thường xuyên nên cân nhắc inox 316.

Inox 316L nên ưu tiên cho tuyến nước sạch gần sản phẩm, đường ống vi sinh, khu rửa thành phẩm, khu chế biến sạch hoặc hệ có kết nối hàn. Đây là lựa chọn an toàn hơn nếu nhà máy yêu cầu vệ sinh cao và muốn giảm rủi ro ăn mòn tại vùng hàn.

Chọn loại van inox theo từng vị trí sử dụng

Van bi inox phù hợp với các nhánh nhỏ, điểm cấp nước vào bồn rửa, vòi rửa, điểm xả, nhánh cấp từng khu vực hoặc vị trí cần đóng mở nhanh. Van bi kín tốt, thao tác nhanh và dễ nhận biết trạng thái mở/đóng.

Van bướm inox phù hợp với tuyến cấp chính DN lớn, đường ống sau bơm, đầu vào khu sơ chế hoặc tuyến cấp nhiều khu vực cùng lúc. Với DN lớn, van bướm gọn và dễ thao tác hơn van bi kích thước lớn.

Van 1 chiều inox nên lắp sau bơm, sau bồn cao hoặc tại vị trí cần chống nước hồi. Van này giúp bảo vệ bơm, giữ áp ổn định và hạn chế dòng nước bẩn chảy ngược về nguồn sạch.

Y lọc inox nên bố trí trước bơm, trước vòi rửa áp lực, trước đầu phun, trước thiết bị rửa hoặc trước cụm cấp nước tự động. Cặn nhỏ, mạt ống, rong rêu hoặc tạp chất có thể làm nghẹt đầu phun và giảm hiệu quả rửa.

Van vi sinh inox nên dùng tại tuyến nước sạch cấp cho khu rửa nguyên liệu, khu rửa dụng cụ tiếp xúc thực phẩm, khu sơ chế sạch hoặc tuyến cần tháo vệ sinh thường xuyên.

Bảng gợi ý chọn van inox cho khu sơ chế hải sản

Vị trí sử dụngLoại van inox nên dùngLưu ý chính
Đầu vào khu sơ chếVan bi inox hoặc van bướm inoxKhóa tổng khu vực
Tuyến cấp chính DN lớnVan bướm inox 316Gọn, dễ thao tác, chống gỉ tốt hơn
Nhánh cấp bồn rửaVan bi inox 316Đóng mở nhanh, kín tốt
Sau bơm cấp nướcVan 1 chiều inox + van khóaChống nước hồi, bảo vệ bơm
Trước vòi rửa áp lựcVan bi inox + y lọc inoxGiữ cặn, ổn định tia rửa
Khu rửa nguyên liệuVan vi sinh inox 316LSạch, dễ vệ sinh
Khu rửa dụng cụVan bi inox hoặc van vi sinhChọn theo yêu cầu vệ sinh
Tuyến nước lạnhVan inox 316, gioăng phù hợpChống ăn mòn, chịu ẩm
Điểm xả cuối tuyếnVan bi inox full portXả nhanh, ít đọng nước
Tuyến có nước muối loãngVan inox 316/316LKiểm tra gioăng và nồng độ muối

Gioăng và seat cần phù hợp với nước lạnh, muối và hóa chất vệ sinh

Trong khu sơ chế hải sản, van có thể tiếp xúc với nước sạch, nước lạnh, nước muối loãng, chất tẩy rửa, dung dịch sát khuẩn và môi trường ẩm liên tục. Vì vậy, gioăng và seat cần được chọn đúng, không nên chỉ quan tâm đến thân van inox.

PTFE thường dùng cho van bi inox, có độ kín tốt và phù hợp với nhiều hệ nước sạch, nước lạnh hoặc hóa chất vệ sinh nhẹ. EPDM phù hợp với nước sạch, nước lạnh, nước nóng mức vừa và nhiều hệ thực phẩm. Silicone có thể dùng trong một số hệ vi sinh cần vệ sinh cao. FKM chỉ nên dùng khi điều kiện hóa chất, dầu hoặc nhiệt độ phù hợp.

Nếu tuyến có nước muối loãng hoặc hóa chất vệ sinh định kỳ, cần kiểm tra độ tương thích của gioăng trước khi đặt van. Gioăng không phù hợp có thể nhanh chai, phồng, nứt hoặc làm van rò sau một thời gian vận hành.

Cần chú ý cặn bẩn và chất hữu cơ trong đường nước

Khu sơ chế hải sản thường có cặn từ bồn chứa, đường ống, nước đầu vào hoặc quá trình vệ sinh. Ngoài ra, chất hữu cơ, vảy cá, vụn hải sản hoặc cặn nhỏ có thể bám quanh khu vực vòi rửa và điểm xả nếu hệ thống không được vệ sinh tốt.

Y lọc inox giúp bảo vệ đầu phun, vòi rửa áp lực, van điện từ và thiết bị cấp nước. Tuy nhiên, y lọc cũng cần được vệ sinh định kỳ. Nếu lưới lọc bị nghẹt, áp lực rửa sẽ giảm và hệ thống cấp nước không ổn định.

Khi lắp y lọc, phải chừa đủ không gian tháo lưới lọc. Không nên đặt lọc quá sát tường, sát sàn hoặc dưới khu vực khó thao tác.

Bố trí van khóa riêng cho từng khu vực

Khu sơ chế hải sản thường chia thành khu tiếp nhận, khu rửa thô, khu sơ chế, khu rửa sạch, khu phân loại, khu cấp đông, khu rửa dụng cụ và khu vệ sinh sàn. Mỗi khu nên có van khóa riêng để dễ kiểm soát.

Nếu chỉ có một van tổng, khi một bồn rửa hoặc một nhánh nước bị rò, toàn bộ khu sơ chế phải dừng nước. Điều này gây ảnh hưởng lớn vì nước là yếu tố cần thiết trong quá trình rửa và vệ sinh.

Van khóa từng khu nên đặt ở vị trí dễ thao tác, có nhãn rõ ràng và không bị che khuất bởi bàn sơ chế, bồn rửa, thùng chứa hoặc đường ống khác.

Cần có điểm xả cuối tuyến và điểm thấp

Đường ống nước trong khu sơ chế hải sản cần có điểm xả tại vị trí thấp, cuối tuyến hoặc cuối từng nhánh. Điểm xả giúp loại bỏ nước tồn, cặn nhỏ và hỗ trợ vệ sinh đường ống sau ca sản xuất.

Van bi inox full port thường phù hợp cho điểm xả vì mở nhanh, lưu lượng xả tốt và ít cản dòng. Với tuyến nước sạch gần sản phẩm, điểm xả cần được bố trí sao cho không tạo đoạn ống chết hoặc điểm đọng nước lâu ngày.

Nước xả nên được dẫn về hệ thoát nước phù hợp, tránh chảy ngược vào khu đã vệ sinh hoặc khu đang sơ chế sạch.

Kiểu kết nối nên chọn theo từng khu vực

Kết nối ren phù hợp với các nhánh nhỏ, vòi rửa, điểm xả hoặc đường cấp phụ trợ. Đây là kiểu kết nối dễ lắp đặt và thay thế. Tuy nhiên, ren có thể là điểm bám cặn nếu dùng trong khu yêu cầu vệ sinh cao.

Kết nối mặt bích phù hợp với tuyến cấp chính, sau bơm, đường ống DN lớn hoặc vị trí cần tháo lắp chắc chắn. Với môi trường hải sản, bulong, gioăng mặt bích và phụ kiện đi kèm cũng cần chọn loại phù hợp để hạn chế ăn mòn.

Kết nối clamp hoặc hàn vi sinh phù hợp với tuyến nước sạch gần sản phẩm, khu rửa sạch hoặc khu có yêu cầu vệ sinh cao. Clamp giúp tháo nhanh, thay gioăng nhanh và dễ kiểm tra bên trong van.

Cần hạn chế điểm đọng nước và vị trí khó vệ sinh

Trong khu sơ chế hải sản, nước tồn lâu trong đường ống có thể gây mùi, tích cặn hoặc ảnh hưởng đến vệ sinh. Các đoạn ống cụt, nhánh chờ không dùng, van lắp quá xa tuyến chính hoặc điểm thấp không có xả đều nên hạn chế.

Van inox nên được lắp ở vị trí dễ quan sát, dễ thao tác và dễ vệ sinh bên ngoài. Không nên để van nằm trong góc khuất, dưới bồn rửa khó tiếp cận hoặc nơi thường xuyên bị bám chất bẩn nhưng không rửa tới.

Với khu vực có yêu cầu sạch cao, nên ưu tiên thiết kế đường ống ngắn gọn, ít mối nối, ít điểm chết và có khả năng xả rửa sau ca sản xuất.

Checklist trước khi chọn van inox cho khu sơ chế hải sản

Hạng mục cần kiểm traNội dung cần lưu ý
Loại nướcNước sạch, nước lạnh, nước muối loãng hay nước sau lọc
Khu vực sử dụngRửa thô, rửa sạch, sơ chế, phân loại, cấp đông hay vệ sinh
Mức độ ăn mònCó muối, hơi muối, hóa chất vệ sinh, độ ẩm cao không
Vật liệu vanInox 304, 316 hoặc 316L
Kiểu vanVan bi, van bướm, van 1 chiều, y lọc, van vi sinh
Gioăng/seatPTFE, EPDM, Silicone, FKM hoặc vật liệu phù hợp
Kiểu kết nốiRen, mặt bích, clamp hoặc hàn vi sinh
Áp lực rửaCó bơm tăng áp hoặc vòi rửa áp lực không
Cặn bẩnCó cần y lọc trước đầu phun, vòi rửa không
Chia khu vựcMỗi khu có van khóa riêng không
Điểm xảCó xả cuối tuyến và điểm thấp không
Vệ sinhVan có dễ thao tác, dễ rửa, dễ tháo kiểm tra không

Những lỗi thường gặp khi chọn van inox cho khu sơ chế hải sản

Lỗi đầu tiên là dùng inox 304 cho toàn bộ khu vực dù môi trường có muối và hóa chất vệ sinh. Trong khu hải sản, inox 316 hoặc 316L thường an toàn hơn ở các vị trí quan trọng.

Lỗi thứ hai là không phân biệt tuyến phụ trợ và tuyến nước sạch gần sản phẩm. Tuyến gần sản phẩm nên chọn van sạch hơn, dễ vệ sinh hơn và hạn chế điểm bám cặn.

Lỗi thứ ba là không lắp y lọc trước vòi rửa áp lực hoặc đầu phun. Cặn nhỏ có thể làm giảm áp lực rửa, nghẹt đầu phun và ảnh hưởng hiệu quả vệ sinh.

Lỗi thứ tư là thiếu van khóa riêng từng khu vực. Khi một nhánh bị rò, toàn bộ khu sơ chế phải dừng nước để sửa chữa.

Lỗi thứ năm là không có điểm xả cuối tuyến. Nước tồn, cặn nhỏ và mùi có thể tích tụ trong đường ống, gây khó kiểm soát vệ sinh sau ca sản xuất.

Kết luận

Van inox dùng cho hệ thống cấp nước khu sơ chế hải sản nên được chọn theo môi trường ăn mòn, yêu cầu vệ sinh và từng vị trí lắp đặt. Với tuyến phụ trợ, nước rửa sàn hoặc điểm xả, có thể dùng van bi inox hoặc van bướm inox phù hợp. Với tuyến nước sạch gần sản phẩm, khu rửa nguyên liệu, khu rửa dụng cụ tiếp xúc thực phẩm hoặc hệ cần vệ sinh cao, nên ưu tiên inox 316L và van vi sinh inox.

Ngoài vật liệu, cần chú ý gioăng, kiểu kết nối, y lọc trước đầu phun, van 1 chiều sau bơm, điểm xả cuối tuyến và van khóa riêng từng khu vực. Chọn đúng giúp hệ thống cấp nước sạch hơn, ít gỉ hơn, dễ vệ sinh hơn và bền hơn trong môi trường hải sản ẩm, lạnh, có muối.

Với các tuyến nước sạch trong khu sơ chế hải sản, khu rửa nguyên liệu, khu rửa dụng cụ tiếp xúc thực phẩm hoặc hệ cần bề mặt nhẵn, dễ tháo vệ sinh và hạn chế bám cặn, bạn có thể tham khảo thêm nhóm Van vi sinh inox ↗ để chọn đúng loại van theo từng vị trí sử dụng.

Câu hỏi thường gặp

Khu sơ chế hải sản nên dùng van inox loại nào?
Tuyến phụ trợ có thể dùng van bi inox hoặc van bướm inox. Tuyến nước sạch gần sản phẩm, khu rửa nguyên liệu và khu rửa dụng cụ nên ưu tiên van vi sinh inox 316L.
Van inox 304 có dùng được trong khu sơ chế hải sản không?
Có thể dùng ở tuyến phụ trợ ít tiếp xúc muối. Với khu vực ẩm, có nước muối, hơi muối, hóa chất vệ sinh hoặc tuyến gần sản phẩm, nên chọn inox 316 hoặc 316L.
Khi nào nên dùng van vi sinh inox trong khu hải sản?
Nên dùng tại tuyến nước sạch cấp cho khu rửa nguyên liệu, khu rửa sạch, rửa dụng cụ tiếp xúc thực phẩm hoặc hệ cần bề mặt nhẵn và dễ vệ sinh.
Có cần y lọc inox trước vòi rửa và đầu phun không?
Nên có. Y lọc inox giúp giữ cặn, mạt ống và tạp chất nhỏ, hạn chế nghẹt đầu phun, giảm áp lực rửa hoặc làm tia nước phun không đều.
Sau bơm cấp nước khu sơ chế hải sản nên lắp van gì?
Sau bơm nên lắp van 1 chiều inox để chống nước hồi và van khóa inox để cô lập tuyến đẩy khi cần bảo trì bơm hoặc sửa đường ống.
Van xả trong khu sơ chế hải sản nên đặt ở đâu?
Van xả nên đặt tại điểm thấp, cuối tuyến hoặc cuối từng nhánh để xả nước tồn, cặn nhỏ và hỗ trợ vệ sinh đường ống sau ca sản xuất.
Trước khi đặt van inox cho khu sơ chế hải sản cần cung cấp gì?
Cần cung cấp DN đường ống, loại nước, có nước muối không, áp lực rửa, vị trí lắp, kiểu kết nối, yêu cầu inox 304/316L và mức độ vệ sinh cần đạt.
5/5 - (1 bình chọn)
0945 87 99 66