Bảng so sánh rọ bơm inox mặt bích với rọ bơm inox nối ren
| Tiêu chí | Rọ bơm inox mặt bích | Rọ bơm inox nối ren |
|---|---|---|
| Kết nối | Bắt bu lông qua mặt bích, dùng gioăng làm kín | Lắp trực tiếp vào đầu ren của ống hút |
| Kích cỡ phù hợp | DN50 trở lên (ống lớn) | DN15 – DN50 (ống nhỏ và vừa) |
| Áp lực chịu đựng | Cao hơn, thường PN10 – PN16 | Trung bình, PN6 – PN10 |
| Độ kín khít | Rất tốt, phù hợp môi trường áp lực cao | Tốt, nhưng phụ thuộc chất lượng ren và gioăng |
| Thời gian lắp đặt | Lâu hơn, cần căn chỉnh bích | Nhanh hơn, chỉ cần siết ren đúng kỹ thuật |
| Bảo trì & vệ sinh | Tháo lắp dễ khi đường ống lớn, nhưng nặng hơn | Tháo lắp nhanh gọn, nhẹ |
| Giá thành | Cao hơn do kích thước và vật liệu nhiều hơn | Thấp hơn, tiết kiệm chi phí |
| Ứng dụng điển hình | Hệ thống bơm công nghiệp, PCCC, cấp thoát nước đô thị, hút nước biển | Hệ thống bơm dân dụng, bơm giếng khoan, bơm xử lý nước quy mô nhỏ |
| Tuổi thọ | Rất cao, bền trong môi trường khắc nghiệt | Cao, nhưng kém hơn trong môi trường nước mặn, hóa chất |









